Chúc mừng năm mới!

Chào mừng quý vị đến với website Nhớ mãi chuyến đò ngang .

Các bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ đăng ký thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, các bạn có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Chúc các bạn mọi đều luôn luôn tốt đẹp. Thân mến.

Dân tộc Việt Nam

7987539 Dân tộc Việt Nam hay người Việt Nam, đôi khi ngắn gọn người Việt là một danh từ chung để chỉ các Dân tộc sống trên lãnh thổ Dân tộc Việt Nam. 54 dân tộc Click vào tên dân tộc Để xem nội dung cụ thể bạn nhé!...

Dân tộc Sán Chay

7007867 Tên gọi khác Cao Lan, Sán Chỉ, Mán Cao Lan, Hờn Bận Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 114.000 người. Cư trú Sống ở Tuyên Quang, Bắc Thái, Hà Bắc, rải rác ở các tỉnh: Quảng Ninh, Yên Bái, Lạng Sơn, Vĩnh Phú Đặc điểm kinh tế Người Sán Chay làm ruộng nước là chính, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng. Tổ chức cộng đồng Làng xóm thường tập trung một vài chục gia đình, sống...

Dân tộc Ra Glai

7007851 Tên gọi khác Ra Glây, Hai, Noana, La Vang. Nhóm ngôn ngữ Malayô - Pôlinêxia Dân số 70.000 người. Cư trú Sống chủ yếu ở phía Nam tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận. Đặc điểm kinh tế Trước đây đồng bào sống du canh bằng nương rẫy. Trên rẫy thường trồng lúa ngô... Hiện nay đồng bào làm cả ruộng nước. Săn bắn, hái lượm và các nghề thủ công (chủ yếu là nghề...

Dân tộc Cơ - ho

7007836 Tên dân tộc Cơ Ho (Xrê, Nộp, Cơ lon, Chil, Lát, Tring) Dân số Gần 100.000 người. Ðịa bàn cư trú Cao nguyên Di Linh. Phong tục tập quán Thờ nhiều thần linh như thần Mặt Trời, thần Núi, thần Sông... Sống định cư. Người con gái đóng vai trò chủ động trong hôn nhân. Hôn nhân một vợ, một chồng bền vững, đôi vợ chồng sống tại nhà vợ. Ngôn ngữ Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer. Văn hoá Thơ được...

Dân tộc Kinh

6339836 Tên gọi khác Việt Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường Dân số 65.000.000 người. Cư trú Người Kinh cư trú khắp tỉnh, nhưng đông nhất là các vùng đồng bằng và thành thị. Đặc điểm kinh tế Người Kinh làm ruộng nước. Trong nghề trồng lúa nước, người Kinh có truyền thống đắp đê, đào mương. Nghề làm vườn, trồng dâu nuôi tằm, nghề nuôi gia súc và gia cầm, đánh cá sông và cá biển đều phát triển. Nghề gốm có từ rất sớm. Người Kinh có tập quán...

Dân tộc Khơ-mú

6339815 Trang phục cổ của người Khơ-mú Dân tộc Khơ-mú có khoảng 43.000 người. Đồng bào sinh sống tập trung ở các tỉnh Nghệ An, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá, Yên Bái. Dân tộc Khơ-mú còn có các tên gọi khác như Xá cẩu, Mứn Xen, Pu Thênh, Tềnh, Tày Hạy. Tiếng Khơ-mú thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer. Người Khơ-mú sống chủ yếu bằng kinh tế nương rẫy. Cây trồng chính là lúa, ngô, khoai, sắn. Trong canh tác, đồng bào dùng dao, rìu, gậy chọc hốc là chính....

Dân tộc Xtiêng

6339801 Tên gọi khác Xa Điêng Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 50.000 người. Cư trú Cư trú tập trung tại 4 huyện phía Bắc tỉnh Sông Bé và một phần sinh sống ở Đồng Nai và Tây Ninh. Đặc điểm kinh tế Nhóm Bù Đéc ở vùng thấp, biết làm ruộng nước và dùng trâu, bò kéo cày từ khá lâu. Nhóm Bù Lơ ở vùng cao, làm rẫy là chủ yếu, sống gần gũi với người M'Nông và người Mạ. Tổ chức cộng đồng Ngày nay người Xtiêng...

Dân tộc Xơ đăng

Tên gọi khác Xơ Đeng, Cà Dong, Tơ-dra, Hđang, Mơ-nâm, Hà Lăng, Ka Râng, Bri La Teng, Con Lan. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 97.000 người. Cư trú Cư trú tập trung ở tỉnh Kon Tum, một số ít ở miền núi của tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Đặc điểm kinh tế Người Xơ Đăng làm rẫy là chính. Nhóm Mơ-nâm làm ruộng nước nhưng không cày bừa mà lại dùng sức trâu, sức người để giẫm nát đất. Đồng bào chăn nuôi...

Dân tộc Xinh Mun

6339768 Tên gọi khác Puộc, Pụa Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 10.000 người. Cư trú Cư trú ởvùng biên giới Việt - Lào thuộc hai tỉnh Sơn La, Lai Châu. Đặc điểm kinh tế Người Xinh Mun sống chủ yếu bằng nghề làm nương rẫy, trồng lúa nếp và ngô là chính. Có loại nương chọc lỗ tra hạt giống, có nương dùng cuốc và có nương dùng cày để canh tác. Một số nơi có ruộng nước. Trước kia đồng bào nuôi trâu, dê, lợn... thả rông,...

Dân tộc Thổ

6339759 Tên gọi khác Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá Vàng Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường Dân số 51.000 người. Cư trú Sống ở miền tây tỉnh Nghệ An. Đặc điểm kinh tế Người Thổ làm rẫy trên cả đất dốc, cả đất bằng, trồng lúa và gai là chính. Trong canh tác lúa, ngoài cách thức chọc lỗ tra hạt, đồng bào còn gieo vãi và dùng cày, bừa để lấp đất sau khi gieo. Cây gai cho sợi đan nhiều...

Dân tộc Thái

6339745 " " Tên gọi khác Tày, Tày Khao (Thái Trắng), Tày Đăm (Thái Đen), Tày Mười, Tày Thanh (Man Thanh), Hàng Tổng (Tày Mường), Pu Thay, Thổ Đà Bắc Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 1.000.000 người. Cư trú Sống tập trung tại các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Nghệ An. Đặc điểm kinh tế Người Thái có nhiều kinh nghiệm đắp phai, đào mương, dựng con, bắc máng lấy nước làm ruộng. Lúa nước là nguồn lương thực chính, đặc biệt là lúa nếp. Người Thái cũng...

Dân tộc Tày

6339738 Tên gọi khác Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 1.200.000 người. Cư trú Sống ven các thung lũng, triền núi thấp ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Quảng Ninh và một số vùng thuộc Hà Bắc. Đặc điểm kinh tế Người Tày có một nền nông nghiệp cổ truyền khá phát triển với đủ loại cây trồng như lúa, ngô, khoai... và rau quả mùa nào thức đó. Tổ chức cộng đồng Bản của người Tày thường ở...

Dân tộc Tà Ôi

6339733 Tên gọi khác Tôi Ôi, Pa Cô, Ba Hi, Pa Hi. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 26.000 người. Cư trú Sống tập trung ở huyện A Lưới (Thừa Thiên - Huế) và Hương Hóa (Quảng Trị) Đặc điểm kinh tế Người Tà Ôi trước đây làm rẫy là chính, gần đây ở một số nơi đồng bào làm ruộng nước, có vườn cây ăn quả, đào ao thả cá. Tổ chức cộng đồng Làng người Tà Ôi theo truyền thống thường có một ngôi nhà công cộng...

Dân tộc Si La

6339728 Tên gọi khác Cú Dé Xử, Khà Pé Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 600 người. Cư trú Sống ở ba bản Seo Hay, Sì Thâu Chải, Nậm Xin thuộc huyện Mường tè, tỉnh Lai Châu. Đặc điểm kinh tế Người Si La sống bằng nghề trồng lúa nương, ngô. Từ mấy chục năm nay đồng bào làm thêm ruộng nước. Tuy sản xuất đóng vai trò chính nhưng săn bắn và hái lượm vẫn có ý nghĩa đối với đời sống của đồng bào. Đời sống của...

Dân tộc Ê Đê

6339716 Tên gọi khác Rađê, Đê, Kpa, A Dham, Krung, Ktul, Dlie Ruê, Blô, Epan, Mdhur, Bích Nhóm ngôn ngữ Malayô - Pôlinêxia Dân số 195.000 người. Cư trú Sốởng tập trung ở tỉnh Đắc Lắc, nam tỉnh Gia Lai và miền tây hai tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên. Đặc điểm kinh tế Người Êđê làm rẫy là chính, riêng nhóm Bích làm ruộng nước theo lối cổ sơ, dùng trâu dẫm đất thay việc cày, cuốc đất. Ngoài trồng trọt, đồng bào còn chăn nuôi, săn bắn, hái lượm, đánh...

Dân tộc Hà Nhì

6339710 Tên gọi khác U Ní, Xá U Ní Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 12.500 người. Cư trú Cư trú ở các tỉnh Lai Châu và Lào Cai Đặc điểm kinh tế Nguồn gốc chính của đồng bào là trồng lúa, có nơi làm ruộng, có nơi làm nương rẫy. Hà Nhì là một trong những dân tộc có truyền thống khai khẩn ruộng bậc thang và đào mương đắp đập lấy nước, dùng trâu bò cày kéo và làm vườn cạnh nhà... Chăn nuôi là một nghề...

Dân tộc Lào

6339707 Tên gọi khác Lào Bốc, Lào Nọi Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 9.600 người. Cư trú Tập trung tại các huyện Điện Biên, Phong Thổ (Lai Châu), Sông Mã (Sơn La), Than Uyên (Lào Cai) Đặc điểm kinh tế Phần đông người Lào làm ruộng nước là chính, với kỹ thuật canh tác dùng cày, bừa và làm thủy lợi. Nghề phụ gia đình của người Lào như: dệt, rèn, gốm, làm đồ bạc khá phát triển. Hôn nhân gia đình Người Lào thường mang các họ...

Dân tộc Mảng

6339704 Tên dân tộc: Mảng (Mảng Ư, Xá lá vàng) Dân số: Trên 2.200 người Ðịa bàn cư trú: Tỉnh Lai Châu (Sìn Hồ, Mường Tè, Phong Thổ, Mường Lay) Phong tục tập quán: Thờ vị thần cao nhất là trời. Hôn nhân tự do; lúc đưa dâu có tục đánh nhau giả giữa họ nhà trai và nhà gái để giành cô dâu. Cư trú theo dòng họ, riêng biệt, ở nhà sàn. Có trưởng bản cai quản cùng hội đồng già làng. Ngôn ngữ: Ngôn ngữ thuộc nhóm...

Kho phim hoạt hình